Thông tin quy hoạch Thông tin quy hoạch
Phê duyệt nhiệm vụ Quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 Khu dân cư đường Nơ Trang Long, phường Rạch Dừa, thành phố Vũng Tàu
01:41 | 06/08/2017 Print   E-mail    

 

Ngày 04/7/2017, UBND thành phố Vũng Tàu đã ký ban hành Quyết định số 3626/QĐ-UBND về việc phê duyệt nhiệm vụ Quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500  Khu dân cư đường Nơ Trang Long, phường Rạch Dừa, thành phố Vũng Tàu với nội dung như sau:

1.Địa điểm, phạm vi ranh giới và quy mô

Ranh giới khu vực quy hoạch thuộc địa phận phường Rạch Dừa với diện tích 44,22ha được giới hạn như sau:

- Phía Đông Bắc giáp: đường chợ Rạch Dừa quy hoạch;

- Phía Tây Nam giáp: đường Biệt Chính 2

- Phía Bắc giáp: đường 30/4

- Phía Đông Nam giáp: đường Bình Giã mới

2. Tính chất: Là khu dân cư hiện trạng cải tạo kết hợp không gian ở hỗn hợp, không gian dịch vụ công cộng và dịch vụ thương mại, không gian cây xanh mặt nước.

3. Quy hoạch sử dụng đất:

- Quy hoạch sử dụng đất đô thị theo cấu trúc và phân khu chức năng

- Xác định các ngưỡng về chi tiêu kinh tế kỹ thuật có liên quan đến xây dựng và sử dụng đất nhằm phục vụ cho công tác quản lý, kiểm soát phát triển.

- Phân kỳ các giai đoạn đầu tư

4. Quy hoạch phân khu chất năng:

- Khu nhà ở;

- Khu dịch vụ công cộng, thương mại, văn hóa;

- Không gian cảnh quan cây xanh công viên;

- Khu xây dựng các công trình giao thông;

Chỉ tiêu sử dụng đất sẽ được tính toán trong quy hoạch chi tiết đảm bảo sử dụng quỹ đất hiện có.

5. Quy hoạch không gian và quy hoạch kiến trúc cảnh quan:

- Xác định nguyên tắc, yêu cầu tổ chức không gian, kiến trúc cảnh quan đối với từng khu vực chức năng, trục đường chính, khu vực không gian mở, khu vực điểm nhấn,…

- Đề xuất phương án các hạng mục công trình nhằm đảm bảo sự gắn kết và sự liên hệ giữa các chức năng trong khu vực và các khu vực liên kề.

- Đưa ra mô hình cụ thể và giải pháp đối với các công trình xây dựng mang tính đặc thù, tạo hình ảnh khu vực đặc trưng.

6. Thiết kế đô thị:

- Xác định khung thiết kế đô thị;

- Đề xuất nguyên tắc bố cục, hình khối, màu sắc, hình thức kiến trúc chủ đạo của các công trình kiến trúc; công trình điểm nhấn; hệ thống không gian mở;…

- Các giải pháp kiểm soát, quản lý phát triển cho từng khu vực.

7. Quy hoạch hạ tầng kỹ thuật:

a. Giao thông:

- Xác định các tiêu chuẩn, mạng lưới đường;

- Tổ chức giao thông, phân loại đường, mặt cắt, bãi đậu xe công cộng;

- Xác định khối lượng đầu tư, khái toán kinh phí.

b.  San nền, thoát nước:

- Xác định cốt khống chế xây dựng, trên cơ sở bám sát địa hình, giữ gìn cảnh quan môi trường;

- Xác định khối lượng đào đắp;

- Giải pháp thoát nước mưa, quy hoạch mạng lưới thoát nước mưa;

- Xác định khối lượng đầu tư, khái toán kinh phí.

c. Cấp nước:

- Xác định nguồn nước cấp;

- Xác định nhu cầu và tiêu chuẩn dùng nước cho từng loại hình chức năng toàn khu;

- Quy hoạch mạng lưới cấp nước: chiều dài, đường kính, các họng cứu hỏa;

- Xác định khối lượng đầu tư, khái toán kinh phí.

d. Cấp điện và chiếu sáng đô thị:

- Xác định nguồn cấp điện;

- Xác định nhu cầu sử dụng điện năng và phụ tải của từng loại hình chức năng và toàn khu;

- Quy hoạch mạng lưới cấp điện: trạm phân phối, tuyến cấp điện;

- Đề xuất các giải pháp quy hoạch tiết kiệm năng lượng, các giải pháp khai thác sử dụng năng lượng sạch;

- Lưới hạ thế và chiếu sáng đô thị;

- Xác định khối lượng đầu tư, khái toán kinh phí.

e. Quy hoạch hệ thống thông tin liên lạc: Xác định nhu cầu và mạng lưới thông tin liên lạc

g.Thoát nước thải, quản lý chất thải rắn:

- Xác định chỉ tiêu, khối lượng nước thải sinh hoạt;

- Quy hoạch hệ thống thoát nước thải; hệ thống cống,trạm bơm, trạm xử lý; các công trình dịch vụ, công trình quản lý, nhà vệ sinh công cộng;

- Xác định khối lượng đầu tư, khái toán kinh phí.

h. Cắm mốc đường đỏ: Lập hồ sơ cắm mốc và chỉ giới đường đỏ

8. Đánh giá môi trường chiến lược:

Lập đánh giá tác động môi trường và đề xuất giải pháp quản lý giảm thiểu tác nhân gây ô nhiễm môi trường.

9. Hồ sơ sản phẩm quy hoạch:

Nội dung, yêu cầu và số lượng sản phẩm của hồ sơ quy hoạch chi tiết thực hiện theo Quy định tại Điều 31, 32, 33, 34, 35, 39 của Luật Quy hoạch đô thị ngày 17/6/2009; Điều 2, 9, 10 của Thông tư 12/2016/TT-BXD ngày 29/6/2016 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định về hồ sơ nhiệm vụ và đô án quy hoạch xây dựng vùng, quy hoạch đô thị và quy hoạch phân khu chức năng đặc thù; Điều 17, 18, 20 của Thông tư 06/2013/TT-BXD ngày 13/5/2013 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng hướng dẫn về nội dung thiết kế đô thị.

10. Kinh phí:

- Nguồn vốn: Ngân sách thành phố

-Tổng giá trị dự toán: 1.324.565.695đồng (Bằng chữ: Một tỷ, ba trăm hai mươi bốn triệu, năm trăm sáu mươi lăm ngàn, sáu trăm chín mươi đồng)

11. Tiến độ thực hiện: Thời gian thực hiện 06 tháng tính từ khi ký hợp đồng tư vấn lập quy hoạch đến khi chủ đầu tư ký biên bản nghiệm thu hồ sơ quy hoạch

Quý 1/2017: Lập nhiệm vụ quy hoạch.

Quý 2/2017: Trình phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch.

Quý 4/2017: Lập đồ án quy hoạch

Quý 2/2018: Thẩm định và phê duyệt đồ án quy hoạch./.