Chương trình phát triển đô thị thành phố Vũng Tàu giai đoạn 2020-2035
08:20:00 | 16-11-2022

Tại Quyết định số 1351/QĐ-UBND ngày 28/4/2022 UBND tỉnh ban hành Phê duyệt Chương trình phát triển đô thị thành phố Vũng Tàu, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu giai đoạn 2020-2035 do Ủy ban nhân dân thành phố Vũng Tàu lập, đã được Sở Xây dựng chủ trì thẩm định và trình phê duyệt.

Theo đó, phạm vi triển khai thực hiện Chương trình phát triển đô thị bao gồm toàn bộ ranh giới ranh giới hành chính thành phố Vũng Tàu, theo điều chỉnh Quy hoạch chung thành phố Vũng Tàu đến năm 2035 đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 586/QĐ-TTg, ngày 17/5/2019 với tổng diện tích đất tự nhiên khoảng 15.089,6 ha. Với quan điểmChương trình phát triển đô thị thành phố Vũng Tàu, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu giai đoạn 2020-2035 phù hợp với định hướng phát triển hệ thống đô thị Việt Nam, Chương trình phát triển đô thị toàn tỉnh giai đoạn đến năm 2025, quy hoạch đô thị và quy hoạch các ngành, lĩnh vực. Đảm bảo mối quan hệ hài hòa giữa phát triển đô thị với bảo vệ, tôn tạo hệ sinh thái, cảnh quan tự nhiên; tăng cường ứng phó, thích nghi với biến đổi khí hậu và nước biển dâng; hướng tới đô thị hiện đại, tăng trưởng xanh và phát triển bền vững; Tập trung thu hút đón đầu sự dịch chuyển nguồn lực đầu tư trong nước và quốc tế cho phát triển đô thị; đẩy mạnh đầu tư hạ tầng đô thị, kiến trúc cảnh quan để không ngừng nâng cao chất lượng đô thị phục vụ sản xuất và đời sống của nhân dân; ưu tiên cơ sở vật chất phát triển dịch vụ, du lịch để đến năm 2030 du lịch trở thành kinh tế mũi nhọn của thành phố Vũng Tàu và của tỉnh; phát triển đô thị kết hợp chặt chẽ hai nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội gắn với củng cố quốc phòng, bảo vệ vững chắc an ninh biển, đảo.

Một góc của Thành phố Vũng Tàu

Với mục tiêu chung là đầu tư xây dựng thành phố Vũng Tàu để hoàn thiện các mục tiêu chưa đạt hoặc đạt thấp của đô thị loại I giai đoạn 2020-2035, thông qua 05 tiêu chí (gồm 59 tiêu chuẩn) theo Nghị quyết số 1210/2016/UBTVQH13 ngày 25/5/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về phân loại đô thị. Trong đó ưu tiên các tiêu chí: Vị trí, chức năng, vai trò, cơ cấu và trình độ phát triển kinh tế - xã hội và trình độ phát triển cơ sở hạ tầng và kiến trúc, cảnh quan đô thị. Song song với nhiệm vụ hoàn chỉnh chất lượng đô thị, tăng cường thu hút đầu tư xây dựng cơ sở vật chất để đến 2035 thành phố Vũng Tàu xứng tầm là Trung tâm kinh tế, văn hóa, dịch vụ công cộng; Trung tâm du lịch, thương mại - tài chính - ngân hàng, dịch vụ hậu cần thủy hải sản, dịch vụ hàng hải; Trung tâm phát triển cảng biển, dịch vụ khai thác và chế biến dầu khí của cả nước. Là đầu mối giao thương quan trọng của vùng Đông Nam Bộ và vùng kinh tế trọng điểm phía Nam. Đảm bảo quốc phòng, an ninh và bảo vệ môi trường biển, đảo.

Mục tiêu chất lượng đô thị cần đạt được theo 59 tiêu chuẩn của đô thị loại I. Trong đó quan tâm ưu tiên một số tiêu chuẩn chính như sau:Đến năm 2025 phấn đấu tỷ lệ đô thị hóa đạt 100%; Diện tích sàn nhà ở bình quân đạt 26,5 m2sàn/người trở lên. Tỷ lệ nhà ở kiên cố, bán kiên cố đạt 90% trở lên; Tỷ lệ đất giao thông so với đất xây dựng đạt trên 13%; Tỷ lệ vận tải hành khách công cộng đạt 16,8% trở lên; Chỉ tiêu cấp nước sinh hoạt đô thị đạt 130 lít/người/ngày đêm. Tỷ lệ hộ dân được cấp nước sạch, hợp vệ sinh đạt 100%; Tỷ lệ bao phủ của hệ thống thoát nước đạt 90% diện tích lưu vực. Tỷ lệ chất thải rắn sinh hoạt được thu gom xử lý đạt 100%. Tỷ lệ chất thải nguy hại, chất thải y tế được thu gom, xử lý đạt 100%;Tỷ lệ đường phố chính được chiếu sáng đạt 100%. Tỷ lệ đường khu nhà ở, đường nội bộ được chiếu sáng đạt 85% trở lên;Chỉ tiêu đất cây xanh toàn đô thị đạt 7 m2/người trở lên.

Với giai đoạn 2026-2030 thì Diện tích sàn nhà ở bình quân đạt 28 m2sàn/người trở lên. Tỷ lệ nhà ở kiên cố, bán kiên cố đạt 93%;tỷ lệ đất giao thông so với đất xây dựng đạt trên 15%; Tỷ lệ vận tải hành khách công cộng đạt trên 18%; Chỉ tiêu cấp nước sinh hoạt đô thị đạt trên 130 lít/người/ngày đêm. Tỷ lệ hộ dân được cấp nước sạch, hợp vệ sinh đạt 100%; Tỷ lệ bao phủ của hệ thống thoát nước đạt 90% diện tích lưu vực. Tỷ lệ chất thải rắn sinh hoạt được thu gom xử lý đạt 100%. Tỷ lệ chất thải nguy hại, chất thải y tế được thu gom, xử lý đạt 100%; Tỷ lệ đường phố chính được chiếu sáng đạt 100%. Tỷ lệ đường khu nhà ở, đường nội bộ được chiếu sáng đạt 85%; Chỉ tiêu đất cây xanh toàn đô thị đạt 9 m2/người trở lên.

Và giai đoạn 2031-2035 thì Diện tích sàn nhà ở bình quân đạt 29 m2sàn/người trở lên. Tỷ lệ nhà ở kiên cố, bán kiên cố đạt 95% trở lên; Tỷ lệ đất giao thông so với đất xây dựng đạt khoảng 16%; Tỷ lệ vận tải hành khách công cộng đạt khoảng 20%;  Chỉ tiêu cấp nước sinh hoạt đô thị đạt trên 130 lít/người/ngày đêm. Tỷ lệ hộ dân được cấp nước sạch, hợp vệ sinh đạt 100%; Tỷ lệ bao phủ của hệ thống thoát nước đạt 90% diện tích lưu vực. Tỷ lệ chất thải rắn sinh hoạt được thu gom xử lý đạt 100%. Tỷ lệ chất thải nguy hại, chất thải y tế được thu gom, xử lý đạt 100% Tỷ lệ đường phố chính được chiếu sáng đạt 100%. Tỷ lệ đường khu nhà ở, đường nội bộ được chiếu sáng đạt 85%;Chỉ tiêu đất cây xanh toàn đô thị đạt 10 m2/người trở lên.

 Các khu vực phát triển đô thị (gồm 07 khu vực phát triển đô thị, ký hiệu số thứ tự từ I đến VII), cụ thể như sau: Khu vực I - Đảo Long Sơn; Khu vực II - Khu vực Gò Găng; Khu vực III - Khu vực sinh thái Bắc Phước Thắng;  Khu vực IV- Khu vực hành lang phát triển công nghiệp cảng;  Khu vực V - Khu vực đô thị lịch sử hiện hữu;  Khu vực VI - khu vực Bắc Vũng Tàu;  Khu vực VII - khu vực phát triển du lịch ven biển Chí Linh Cửa Lấp ./.

Tin, ảnh: Việt Bách, BBT

Chương trình phát triển đô thị thành phố Vũng Tàu giai đoạn 2020-2035
08:20:00 | 16-11-2022

Tại Quyết định số 1351/QĐ-UBND ngày 28/4/2022 UBND tỉnh ban hành Phê duyệt Chương trình phát triển đô thị thành phố Vũng Tàu, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu giai đoạn 2020-2035 do Ủy ban nhân dân thành phố Vũng Tàu lập, đã được Sở Xây dựng chủ trì thẩm định và trình phê duyệt.

Theo đó, phạm vi triển khai thực hiện Chương trình phát triển đô thị bao gồm toàn bộ ranh giới ranh giới hành chính thành phố Vũng Tàu, theo điều chỉnh Quy hoạch chung thành phố Vũng Tàu đến năm 2035 đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 586/QĐ-TTg, ngày 17/5/2019 với tổng diện tích đất tự nhiên khoảng 15.089,6 ha. Với quan điểmChương trình phát triển đô thị thành phố Vũng Tàu, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu giai đoạn 2020-2035 phù hợp với định hướng phát triển hệ thống đô thị Việt Nam, Chương trình phát triển đô thị toàn tỉnh giai đoạn đến năm 2025, quy hoạch đô thị và quy hoạch các ngành, lĩnh vực. Đảm bảo mối quan hệ hài hòa giữa phát triển đô thị với bảo vệ, tôn tạo hệ sinh thái, cảnh quan tự nhiên; tăng cường ứng phó, thích nghi với biến đổi khí hậu và nước biển dâng; hướng tới đô thị hiện đại, tăng trưởng xanh và phát triển bền vững; Tập trung thu hút đón đầu sự dịch chuyển nguồn lực đầu tư trong nước và quốc tế cho phát triển đô thị; đẩy mạnh đầu tư hạ tầng đô thị, kiến trúc cảnh quan để không ngừng nâng cao chất lượng đô thị phục vụ sản xuất và đời sống của nhân dân; ưu tiên cơ sở vật chất phát triển dịch vụ, du lịch để đến năm 2030 du lịch trở thành kinh tế mũi nhọn của thành phố Vũng Tàu và của tỉnh; phát triển đô thị kết hợp chặt chẽ hai nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội gắn với củng cố quốc phòng, bảo vệ vững chắc an ninh biển, đảo.

Một góc của Thành phố Vũng Tàu

Với mục tiêu chung là đầu tư xây dựng thành phố Vũng Tàu để hoàn thiện các mục tiêu chưa đạt hoặc đạt thấp của đô thị loại I giai đoạn 2020-2035, thông qua 05 tiêu chí (gồm 59 tiêu chuẩn) theo Nghị quyết số 1210/2016/UBTVQH13 ngày 25/5/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về phân loại đô thị. Trong đó ưu tiên các tiêu chí: Vị trí, chức năng, vai trò, cơ cấu và trình độ phát triển kinh tế - xã hội và trình độ phát triển cơ sở hạ tầng và kiến trúc, cảnh quan đô thị. Song song với nhiệm vụ hoàn chỉnh chất lượng đô thị, tăng cường thu hút đầu tư xây dựng cơ sở vật chất để đến 2035 thành phố Vũng Tàu xứng tầm là Trung tâm kinh tế, văn hóa, dịch vụ công cộng; Trung tâm du lịch, thương mại - tài chính - ngân hàng, dịch vụ hậu cần thủy hải sản, dịch vụ hàng hải; Trung tâm phát triển cảng biển, dịch vụ khai thác và chế biến dầu khí của cả nước. Là đầu mối giao thương quan trọng của vùng Đông Nam Bộ và vùng kinh tế trọng điểm phía Nam. Đảm bảo quốc phòng, an ninh và bảo vệ môi trường biển, đảo.

Mục tiêu chất lượng đô thị cần đạt được theo 59 tiêu chuẩn của đô thị loại I. Trong đó quan tâm ưu tiên một số tiêu chuẩn chính như sau:Đến năm 2025 phấn đấu tỷ lệ đô thị hóa đạt 100%; Diện tích sàn nhà ở bình quân đạt 26,5 m2sàn/người trở lên. Tỷ lệ nhà ở kiên cố, bán kiên cố đạt 90% trở lên; Tỷ lệ đất giao thông so với đất xây dựng đạt trên 13%; Tỷ lệ vận tải hành khách công cộng đạt 16,8% trở lên; Chỉ tiêu cấp nước sinh hoạt đô thị đạt 130 lít/người/ngày đêm. Tỷ lệ hộ dân được cấp nước sạch, hợp vệ sinh đạt 100%; Tỷ lệ bao phủ của hệ thống thoát nước đạt 90% diện tích lưu vực. Tỷ lệ chất thải rắn sinh hoạt được thu gom xử lý đạt 100%. Tỷ lệ chất thải nguy hại, chất thải y tế được thu gom, xử lý đạt 100%;Tỷ lệ đường phố chính được chiếu sáng đạt 100%. Tỷ lệ đường khu nhà ở, đường nội bộ được chiếu sáng đạt 85% trở lên;Chỉ tiêu đất cây xanh toàn đô thị đạt 7 m2/người trở lên.

Với giai đoạn 2026-2030 thì Diện tích sàn nhà ở bình quân đạt 28 m2sàn/người trở lên. Tỷ lệ nhà ở kiên cố, bán kiên cố đạt 93%;tỷ lệ đất giao thông so với đất xây dựng đạt trên 15%; Tỷ lệ vận tải hành khách công cộng đạt trên 18%; Chỉ tiêu cấp nước sinh hoạt đô thị đạt trên 130 lít/người/ngày đêm. Tỷ lệ hộ dân được cấp nước sạch, hợp vệ sinh đạt 100%; Tỷ lệ bao phủ của hệ thống thoát nước đạt 90% diện tích lưu vực. Tỷ lệ chất thải rắn sinh hoạt được thu gom xử lý đạt 100%. Tỷ lệ chất thải nguy hại, chất thải y tế được thu gom, xử lý đạt 100%; Tỷ lệ đường phố chính được chiếu sáng đạt 100%. Tỷ lệ đường khu nhà ở, đường nội bộ được chiếu sáng đạt 85%; Chỉ tiêu đất cây xanh toàn đô thị đạt 9 m2/người trở lên.

Và giai đoạn 2031-2035 thì Diện tích sàn nhà ở bình quân đạt 29 m2sàn/người trở lên. Tỷ lệ nhà ở kiên cố, bán kiên cố đạt 95% trở lên; Tỷ lệ đất giao thông so với đất xây dựng đạt khoảng 16%; Tỷ lệ vận tải hành khách công cộng đạt khoảng 20%;  Chỉ tiêu cấp nước sinh hoạt đô thị đạt trên 130 lít/người/ngày đêm. Tỷ lệ hộ dân được cấp nước sạch, hợp vệ sinh đạt 100%; Tỷ lệ bao phủ của hệ thống thoát nước đạt 90% diện tích lưu vực. Tỷ lệ chất thải rắn sinh hoạt được thu gom xử lý đạt 100%. Tỷ lệ chất thải nguy hại, chất thải y tế được thu gom, xử lý đạt 100% Tỷ lệ đường phố chính được chiếu sáng đạt 100%. Tỷ lệ đường khu nhà ở, đường nội bộ được chiếu sáng đạt 85%;Chỉ tiêu đất cây xanh toàn đô thị đạt 10 m2/người trở lên.

 Các khu vực phát triển đô thị (gồm 07 khu vực phát triển đô thị, ký hiệu số thứ tự từ I đến VII), cụ thể như sau: Khu vực I - Đảo Long Sơn; Khu vực II - Khu vực Gò Găng; Khu vực III - Khu vực sinh thái Bắc Phước Thắng;  Khu vực IV- Khu vực hành lang phát triển công nghiệp cảng;  Khu vực V - Khu vực đô thị lịch sử hiện hữu;  Khu vực VI - khu vực Bắc Vũng Tàu;  Khu vực VII - khu vực phát triển du lịch ven biển Chí Linh Cửa Lấp ./.

Tin, ảnh: Việt Bách, BBT

Các tin khác
Chương trình phát triển đô thị thành phố Vũng Tàu giai đoạn 2020-2035
08:20:00 | 16-11-2022

Tại Quyết định số 1351/QĐ-UBND ngày 28/4/2022 UBND tỉnh ban hành Phê duyệt Chương trình phát triển đô thị thành phố Vũng Tàu, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu giai đoạn 2020-2035 do Ủy ban nhân dân thành phố Vũng Tàu lập, đã được Sở Xây dựng chủ trì thẩm định và trình phê duyệt.

Theo đó, phạm vi triển khai thực hiện Chương trình phát triển đô thị bao gồm toàn bộ ranh giới ranh giới hành chính thành phố Vũng Tàu, theo điều chỉnh Quy hoạch chung thành phố Vũng Tàu đến năm 2035 đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 586/QĐ-TTg, ngày 17/5/2019 với tổng diện tích đất tự nhiên khoảng 15.089,6 ha. Với quan điểmChương trình phát triển đô thị thành phố Vũng Tàu, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu giai đoạn 2020-2035 phù hợp với định hướng phát triển hệ thống đô thị Việt Nam, Chương trình phát triển đô thị toàn tỉnh giai đoạn đến năm 2025, quy hoạch đô thị và quy hoạch các ngành, lĩnh vực. Đảm bảo mối quan hệ hài hòa giữa phát triển đô thị với bảo vệ, tôn tạo hệ sinh thái, cảnh quan tự nhiên; tăng cường ứng phó, thích nghi với biến đổi khí hậu và nước biển dâng; hướng tới đô thị hiện đại, tăng trưởng xanh và phát triển bền vững; Tập trung thu hút đón đầu sự dịch chuyển nguồn lực đầu tư trong nước và quốc tế cho phát triển đô thị; đẩy mạnh đầu tư hạ tầng đô thị, kiến trúc cảnh quan để không ngừng nâng cao chất lượng đô thị phục vụ sản xuất và đời sống của nhân dân; ưu tiên cơ sở vật chất phát triển dịch vụ, du lịch để đến năm 2030 du lịch trở thành kinh tế mũi nhọn của thành phố Vũng Tàu và của tỉnh; phát triển đô thị kết hợp chặt chẽ hai nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội gắn với củng cố quốc phòng, bảo vệ vững chắc an ninh biển, đảo.

Một góc của Thành phố Vũng Tàu

Với mục tiêu chung là đầu tư xây dựng thành phố Vũng Tàu để hoàn thiện các mục tiêu chưa đạt hoặc đạt thấp của đô thị loại I giai đoạn 2020-2035, thông qua 05 tiêu chí (gồm 59 tiêu chuẩn) theo Nghị quyết số 1210/2016/UBTVQH13 ngày 25/5/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về phân loại đô thị. Trong đó ưu tiên các tiêu chí: Vị trí, chức năng, vai trò, cơ cấu và trình độ phát triển kinh tế - xã hội và trình độ phát triển cơ sở hạ tầng và kiến trúc, cảnh quan đô thị. Song song với nhiệm vụ hoàn chỉnh chất lượng đô thị, tăng cường thu hút đầu tư xây dựng cơ sở vật chất để đến 2035 thành phố Vũng Tàu xứng tầm là Trung tâm kinh tế, văn hóa, dịch vụ công cộng; Trung tâm du lịch, thương mại - tài chính - ngân hàng, dịch vụ hậu cần thủy hải sản, dịch vụ hàng hải; Trung tâm phát triển cảng biển, dịch vụ khai thác và chế biến dầu khí của cả nước. Là đầu mối giao thương quan trọng của vùng Đông Nam Bộ và vùng kinh tế trọng điểm phía Nam. Đảm bảo quốc phòng, an ninh và bảo vệ môi trường biển, đảo.

Mục tiêu chất lượng đô thị cần đạt được theo 59 tiêu chuẩn của đô thị loại I. Trong đó quan tâm ưu tiên một số tiêu chuẩn chính như sau:Đến năm 2025 phấn đấu tỷ lệ đô thị hóa đạt 100%; Diện tích sàn nhà ở bình quân đạt 26,5 m2sàn/người trở lên. Tỷ lệ nhà ở kiên cố, bán kiên cố đạt 90% trở lên; Tỷ lệ đất giao thông so với đất xây dựng đạt trên 13%; Tỷ lệ vận tải hành khách công cộng đạt 16,8% trở lên; Chỉ tiêu cấp nước sinh hoạt đô thị đạt 130 lít/người/ngày đêm. Tỷ lệ hộ dân được cấp nước sạch, hợp vệ sinh đạt 100%; Tỷ lệ bao phủ của hệ thống thoát nước đạt 90% diện tích lưu vực. Tỷ lệ chất thải rắn sinh hoạt được thu gom xử lý đạt 100%. Tỷ lệ chất thải nguy hại, chất thải y tế được thu gom, xử lý đạt 100%;Tỷ lệ đường phố chính được chiếu sáng đạt 100%. Tỷ lệ đường khu nhà ở, đường nội bộ được chiếu sáng đạt 85% trở lên;Chỉ tiêu đất cây xanh toàn đô thị đạt 7 m2/người trở lên.

Với giai đoạn 2026-2030 thì Diện tích sàn nhà ở bình quân đạt 28 m2sàn/người trở lên. Tỷ lệ nhà ở kiên cố, bán kiên cố đạt 93%;tỷ lệ đất giao thông so với đất xây dựng đạt trên 15%; Tỷ lệ vận tải hành khách công cộng đạt trên 18%; Chỉ tiêu cấp nước sinh hoạt đô thị đạt trên 130 lít/người/ngày đêm. Tỷ lệ hộ dân được cấp nước sạch, hợp vệ sinh đạt 100%; Tỷ lệ bao phủ của hệ thống thoát nước đạt 90% diện tích lưu vực. Tỷ lệ chất thải rắn sinh hoạt được thu gom xử lý đạt 100%. Tỷ lệ chất thải nguy hại, chất thải y tế được thu gom, xử lý đạt 100%; Tỷ lệ đường phố chính được chiếu sáng đạt 100%. Tỷ lệ đường khu nhà ở, đường nội bộ được chiếu sáng đạt 85%; Chỉ tiêu đất cây xanh toàn đô thị đạt 9 m2/người trở lên.

Và giai đoạn 2031-2035 thì Diện tích sàn nhà ở bình quân đạt 29 m2sàn/người trở lên. Tỷ lệ nhà ở kiên cố, bán kiên cố đạt 95% trở lên; Tỷ lệ đất giao thông so với đất xây dựng đạt khoảng 16%; Tỷ lệ vận tải hành khách công cộng đạt khoảng 20%;  Chỉ tiêu cấp nước sinh hoạt đô thị đạt trên 130 lít/người/ngày đêm. Tỷ lệ hộ dân được cấp nước sạch, hợp vệ sinh đạt 100%; Tỷ lệ bao phủ của hệ thống thoát nước đạt 90% diện tích lưu vực. Tỷ lệ chất thải rắn sinh hoạt được thu gom xử lý đạt 100%. Tỷ lệ chất thải nguy hại, chất thải y tế được thu gom, xử lý đạt 100% Tỷ lệ đường phố chính được chiếu sáng đạt 100%. Tỷ lệ đường khu nhà ở, đường nội bộ được chiếu sáng đạt 85%;Chỉ tiêu đất cây xanh toàn đô thị đạt 10 m2/người trở lên.

 Các khu vực phát triển đô thị (gồm 07 khu vực phát triển đô thị, ký hiệu số thứ tự từ I đến VII), cụ thể như sau: Khu vực I - Đảo Long Sơn; Khu vực II - Khu vực Gò Găng; Khu vực III - Khu vực sinh thái Bắc Phước Thắng;  Khu vực IV- Khu vực hành lang phát triển công nghiệp cảng;  Khu vực V - Khu vực đô thị lịch sử hiện hữu;  Khu vực VI - khu vực Bắc Vũng Tàu;  Khu vực VII - khu vực phát triển du lịch ven biển Chí Linh Cửa Lấp ./.

Tin, ảnh: Việt Bách, BBT

Các tin khác