Báo cáo nhanh Tình hình dịch bệnh Covid-19 trên địa bàn thành phố Vũng Tàu (Từ 06 giờ đến 12 giờ 00 ngày 15/11/2021)
02:52:00 | 20-11-2021

BÁO CÁO NHANH

Tình hình dịch bệnh Covid-19 trên địa bàn thành phố Vũng Tàu

(Từ 06 giờ đến 12 giờ 00 ngày 15/11/2021)

I. TÌNH HÌNH DỊCH BỆNH COVID-19 TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ VŨNG TÀU

1. Số ca mắc Covid-19

Từ 06giờ đến 12 giờ 00 ngày 15/11/2021, thành phố Vũng Tàu ghi nhận 22 ca mắc Covid-19. Trong đó:

- 03 ca khu phong tỏa (Phường 10: 02 ca rã ống gộp dương tính khu phong tỏa hẻm 414 Nguyễn Hữu Cảnh; Phường 7: 01 ca tại hẻm 110/21 Nguyễn An Ninh)

- 02 ca cách ly F1 tại nhà (Phường 8)

- 17 ca cộng đồng (Phường 08: 01 ca; Thắng Nhì: 01 ca; Rạch Dừa: 03 ca; Nguyễn An Ninh: 01 ca; Thắng Nhất: 01 ca; Thắng Tam: 01 ca; Phường 4: 01 ca; Phường 11: 03 ca; Phường 12: 03 ca; xã Long Sơn: 01 ca).

Lũy kế tổng số ca F0: 2.069 ca.

2. Công tác truy vết

- Số F1 truy vết mới: 0 trường hợp

- Số F2 truy vết: 0 trường hợp

Lũy kế: 4841 F1; 3893 F2

3. Số trường hợp F1 cách ly tại nhà

- UBND Thành phố ban hành Quyết định chuyển 04 trường hợp F1 cách ly tập trung tại cơ sở cách ly khách sạn về cách ly tại nhà (huyện Xuyên Mộc: 02; thị xã Phú Mỹ: 02).

- UBND phường, xã ban hành 118 Quyết định (146 trường hợp) cách ly F1 tại nhà. Trong đó: (Phường 1: 04; Phường 2: 04; Phường 3: 07; Phường 4: 15; Phường 8: 10; Phường 9: 18; Thắng Tam: 02; Nguyễn An Ninh: 02; Thắng Nhất: 09; Rạch Dừa: 47).

II. TRIỂN KHAI CÔNG TÁC PHÒNG, CHỐNG DỊCH COVID-19

1. Công tác chỉ đạo

Ban hành các văn bản: Kế hoạch tiếp nhận cách ly y tế tập trung phòng Covid-19 tại cơ sở cách ly trường THCS Nguyễn Gia Thiều, Khung điều hành và Quy chế hoạt động của cơ sở cách ly trường THCS Nguyễn Gia Thiều.

2. Công tác lấy mẫu xét nghiệm

- Thực hiện lấy mẫu đơn: 728 mẫu

3. Triển khai tiêm vắc xin phòng Covid-19

Ngày 15/11/2021 triển khai tiêm vắc xin phòng Covid-19 (mũi 2) tại các điểm tiêm trên địa bàn thành phố: 4.853 người.

4. Số khu phong tỏa

Số khu phong tỏa hiện nay trên địa bàn thành phố: 46, trong đó:

- Số khu phong tỏa đã có quyết định dỡ bỏ: 09 điểm.

- Số khu phong tỏa đang thực hiện: 37 khu phong tỏa (29 khu có quyết định của UBND tỉnh, 08 khu phong tỏa tạm thời).

5. Công tác kiểm tra, xử lý vi phạm

5.1. Công tác kiểm soát người từ các tỉnh thành khác vào địa bàn thành phố:

Lũy kế từ ngày 15/10/2021 đến 12h00 ngày 15/11/2021: tiếp nhận, lập danh sách 13.521 trường hợp di chuyển từ các tỉnh, thành khác vào địa bàn thành phố Vũng Tàu. (Trong đó: phối hợp các chốt của tỉnh tiếp nhận: 865 TH). Có 7.349 trường hợp về từ TPHCM và 6.172 trường hợp về từ các tỉnh, thành khác.

5.2. Kết quả TTKS xử lý vi phạm trật tự an toàn giao thông. Lũy kế từ ngày 15/10/2021 đến 12h00 ngày 15/11/2021: Lập biên bản 838 trường hợp, tạm giữ 93 xe, 731 giấy tờ.

5.3. Kết quả thực hiện Kế hoạch số 2331/KH-CATP-CSGT, TT ngày 28/10/2021 đảm bảo ANTT, TTATGT và phòng chống dịch Covid-19 trong tình hình mới tại các tuyến đường du lịch trên địa bàn thành phố Vũng Tàu:

Thành lập 12 tổ TTKS, lực lượng tham gia 97 lượt người tham gia (CBCS: 31 lượt, LL khác: 66 lượt). Kết quả:

Tổng số phương tiện kiểm tra: 83, số người được kiểm tra: 110. Đã thực hiện test Covid 16 trường hợp. Lập biên bản 03 trường hợp về hành vi không đeo khẩu trang.

5.4. Kết quả kiểm tra tại các cơ sở lưu trú:

 Lũy kế từ ngày 16/10/2021 đến ngày 15/11/2021: Tổng số cơ sở kiểm tra 2.819 cơ sở. Phối hợp lực lượng chức năng lập biên bản 19 trường hợp, số tiền 26.900.000 đồng.

5.5. Công tác xử phạt liên quan đến PC dịch bệnh Covid-19 ngày 15/11/2021.

- Lực lượng Công an: Lập biên bản 3 trường hợp, ra quyết định xử phạt 3 trường hợp (CSGT, TT), số tiền 6.000.000đ (sáu triệu đồng) hành vi không đeo khẩu trang. Thi hành 4 quyết định số tiền 8.000.000đ (tám triệu đồng) đã lập biên bản từ trước.

- Lũy kế UBND các phường, xã: 81 trường hợp – số tiền 139.653.000 đồng.

6. Triển khai các chính sách hỗ trợ

Chính sách hỗ trợ

Số hồ sơ đã phê duyệt

Số người được hỗ trợ (người)

Số tiền (đồng)

Đối tượng lao động tự do

160.363

138.563

288.230.850.000đ

Đối tượng LĐ tạm hoãn HĐLĐ nghỉ không lương

1185

1072

4.266.555.000đ

Hộ kinh doanh

2265

1919

5.757.000.000

(3.000.000đ/ hộ)

Người được hỗ theo Nghị quyết 80

11.388

11.359

11.359.000.000đ (1.000.000đ/ người)